Trả lời nhanh: Bảng bạn đang xem là giá thi công trọn gói tham khảo, không phải giá bán riêng của thùng sơn. Hệ epoxy lăn cho nhà xưởng (1 lớp lót, 2 lớp màu) ở mức 60.000–100.000 VNĐ/m²; tự san phẳng trên nền mới là 140.000–230.000 VNĐ/m² cho 1 mm, 170.000–280.000 VNĐ/m² cho 2 mm và 220.000–380.000 VNĐ/m² cho 3 mm. Nền cũ cần khảo sát trước khi báo giá.
Nguồn: bảng giá hiện hành do Bảo Thạch Sài Gòn cung cấp, cập nhật ngày 15/10/2026. Các khoảng giá chỉ dùng để lập ngân sách ban đầu. Bảng nguồn chưa xác định VAT, diện tích tối thiểu, chi phí xử lý nền đặc biệt và thời hạn hiệu lực; hãy yêu cầu báo giá bằng văn bản cho công trình cụ thể.
Giá sơn epoxy và giá thi công khác nhau thế nào?
Giá vật tư là giá của sản phẩm sơn theo mã hàng, quy cách đóng gói và định mức. Giá thi công còn phụ thuộc số lớp, độ dày, nhân công, mài và xử lý nền, diện tích, vị trí và yêu cầu nghiệm thu. Không thể lấy giá một thùng sơn chia trực tiếp cho diện tích rồi xem đó là chi phí hoàn thiện sàn.
Nếu bạn cần mua vật tư, hãy gửi mã sản phẩm, diện tích, hiện trạng nền và hệ thi công dự kiến để nhận báo giá riêng. Nếu cần sàn hoàn thiện, dùng các khoảng giá thi công dưới đây để so sánh sơ bộ. Xem sơn epoxy là gì trước khi lựa chọn vật liệu.
Bảng giá thi công epoxy tham khảo theo hệ
| Hạng mục | Giá tham khảo | Đơn vị |
|---|---|---|
| Nhà xưởng hệ lăn (1 lớp lót + 2 lớp màu) | 60.000–100.000 | VNĐ/m² |
| Hệ lăn kháng hóa chất | 90.000–130.000 | VNĐ/m² |
| Hệ lăn chống tĩnh điện | 110.000–160.000 | VNĐ/m² |
| Hệ lăn chống trơn trượt | 110.000–160.000 | VNĐ/m² |
| Tự san phẳng nền mới, 1 mm | 140.000–230.000 | VNĐ/m² |
| Tự san phẳng nền mới, 2 mm | 170.000–280.000 | VNĐ/m² |
| Tự san phẳng nền mới, 3 mm | 220.000–380.000 | VNĐ/m² |
| Kẻ vạch epoxy vàng hoặc trắng | 15.000–20.000 | VNĐ/m |
Mức chống tĩnh điện và chống trơn trượt hệ lăn theo bảng hệ lăn tổng hợp đã được chủ website xác nhận. Với nền cũ của hệ tự san phẳng, cần khảo sát thực tế. Xem bảng giá thi công đầy đủ để đối chiếu thêm hệ kháng hóa chất, chống tĩnh điện theo độ dày, hệ trang trí và các hạng mục Acrylic/PU riêng biệt.
Vì sao cùng là epoxy nhưng đơn giá khác nhau?
- Loại nền: nền mới hay nền cũ, độ ẩm, dầu mỡ, nứt/rỗ, lớp phủ cũ và khả năng chịu tải.
- Hệ vật liệu: sản phẩm cụ thể, lớp lót, lớp phủ, độ dày và định mức theo tài liệu kỹ thuật.
- Mục đích sử dụng: chống bụi, chịu tải, kháng hóa chất, chống tĩnh điện hoặc chống trượt là các yêu cầu khác nhau; không nên dùng một mức giá cho tất cả.
- Điều kiện thi công: diện tích, tiến độ, giờ làm việc, vận chuyển và yêu cầu an toàn.
- Nghiệm thu và bảo hành: cách đo độ dày, độ bám dính, điện trở hoặc tính năng khác phải được thống nhất theo hồ sơ dự án.
Cách đọc và so sánh hai báo giá
Hãy yêu cầu cả hai đơn vị ghi rõ mã vật tư, số lớp, độ dày thiết kế, phương án xử lý nền, định mức, đơn vị tính, VAT, chi phí phát sinh, thời gian đưa sàn vào sử dụng và điều kiện bảo hành. Khoảng giá trên website không thay cho khảo sát hiện trạng. Không tự áp dụng một ngưỡng độ ẩm, thời gian đóng rắn hoặc mức kháng hóa chất cho mọi sản phẩm; đối chiếu tài liệu kỹ thuật của hệ được chọn.
Câu hỏi thường gặp
Giá vật tư sơn epoxy một thùng là bao nhiêu?
Bảng ảnh hiện hành cung cấp giá thi công theo diện tích, không cung cấp giá vật tư theo thùng. Để báo đúng giá vật tư cần mã sản phẩm, quy cách đóng gói và số lượng; vui lòng liên hệ để nhận báo giá riêng.
Nền cũ có thể áp dụng giá nền mới không?
Không nên. Nền cũ có thể cần bóc lớp phủ, sửa vết nứt, xử lý dầu hoặc độ ẩm; các bảng hiện hành ghi rõ nhiều hạng mục nền cũ là “cần khảo sát thực tế”.
Giá đã gồm VAT chưa?
Bảng nguồn không ghi rõ. Báo giá gửi khách cần nêu VAT và các khoản bao gồm/không bao gồm bằng văn bản trước khi xác nhận.
Nhận dự toán theo công trình
Gửi diện tích, địa điểm, ảnh nền và nhu cầu sử dụng qua trang liên hệ hoặc gọi 0903 7777 96. Văn phòng Bảo Thạch Sài Gòn: 40 đường số 48, KDC Vĩnh Phú 1, phường Bình Hòa, TP.HCM.
